| 1 |  | Án lệ trong hệ thống nguồn của pháp luật Việt Nam / Lê Thị Nga . - // Pháp luật và thực tiễn, Trường Đại học Luật, Đại học Huế, 2017, Số 4, tr. 59 - 65 |
| 2 |  | Bảo đảm cơ hội tiếp cận quyền cho trẻ em lang thang / Lê Thị Nga . - 2017. - // Nghiên cứu Lập pháp, Viện nghiên cứu Lập pháp, Kỳ 2 - 09/2017, Số 18 (346), tr. 14 - 21 |
| 3 |  | Bảo vệ quyền trẻ em bằng các biện pháp tư pháp hình sự / Lê Thị Nga . - 2013. - // Dân chủ và pháp luật, Bộ Tư pháp, 2013, Số 6, tr. 6-13 |
| 4 |  | Bỏ phiếu tín nhiệm các thành viên Chính phủ, nên làm như thế nào? / Lê Thị Nga . - 2006. - // Nghiên cứu lập pháp, Viện nghiên cứu Lập pháp, Số chủ đề hiến kế lập pháp, 2006, Số 9(70), tr.56-57 |
| 5 |  | Cần xây dựng môi trường tố tụng thân thiện đối với người chưa thành niên phạm tội / Lê Thị Nga . - 2014. - // Dân chủ và pháp luật, Bộ Tư pháp, 2014, Số 265, tr. 4-9 |
| 6 |  | Chế định nguyên thủ Quốc gia ở Việt Nam : Khóa luận tốt nghiệp / Lê Thị Nga; Người hướng dẫn: ThS. Dương Hồng Thị Phi Phi . - Tp. Hồ Chí Minh, 2011. - 74 tr. ; 28cm. - Dương, Hồng Thị Phi Phi, ThS., Người hướng dẫn Thông tin xếp giá: A10210001859 |
| 7 |  | Giáo trình lịch sử Nhà nước và pháp luật / Trường Đại học Luật - Đại học Huế . - Hà Nội: Công an nhân dân, 2024. - 439 tr ; 21cm. - Lê, Thị Nga, TS., Chủ biên Lý, Nam Hải, TS., Chủ biên Thông tin xếp giá: A25110022344, A25110022345, A25110022352, B25110018777-B25110018779, D25110000353, D25110000354 |
| 8 |  | Hoàn thiện thủ tục tố tụng hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội / Lê Thị Nga . - 2007. - // Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc Hội, 2007, Số chủ đề hiến kế lập pháp số 24(102), tr.44-45;60 |
| 9 |  | Kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội phạm an toàn giao thông đường bộ / Nguyễn Quốc Hân chủ biên...[và những người khác] . - Tái bản lần thứ nhất. - Hà Nội : Tư pháp, 2025. - 271 tr. ; 21 cm. - Lê, Thị Nga, ThS Nguyễn, Quốc Hân, TS. Chủ biên Nguyễn, Thị Thùy Liên, ThS Trần, Thị Huyền, ThS Võ, Văn Tài, ThS Thông tin xếp giá: A26110000118, A26110000119, B26110019042, B26110019043, D26110000166, D26110000167 |
| 10 |  | Luận bàn về một số vấn đề trong luật hôn nhân và gia đình năm 2014 / Lê Thị Nga . - // Tòa án nhân dân, Tòa án Nhân dân Tối cao, 2020, Số 10, tr. 37-40,48 |
| 11 |  | Nâng cao hiệu quả hoạt động của viện kiểm sát trong việc phòng chống bạo lực gia đình / Lê Thị Nga . - 2012. - // Kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, 2012, Số 3(Số tân xuân), tr.39-42 |
| 12 |  | Quy định tạm ngừng phiên tòa tại Điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 - một số vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện / Lê Thị Nga . - // Tòa án nhân dân, Tòa án Nhân dân Tối cao, 2021, Số 4, tr. 15 - 19 |
| 13 |  | Quy định về tội không tố giác tội phạm trong Bộ luật Hình sự năm 2015 - một số tồn tại, hạn chế và đề xuất, kiến nghị / Lê Thị Nga . - 2025. - // Tòa án nhân dân, Tòa án Nhân dân Tối cao, 2025, Số 1, tr. 11-18 |
| 14 |  | Tổ chức toà án nhân dân khu vực những vấn đề lý luận và thực tiễn / Lê Thị Nga . - 2003. - // Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc Hội, 2003, Chuyên đề cải cách tư pháp-Số 4, tr.51-57 |
| 15 |  | Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong mối liên hệ với hệ thống pháp luật / Lê Thị Nga , Nguyễn Hoàng Linh Chi . - 2021. - // Pháp luật và thực tiễn, Trường Đại học Luật, Đại học Huế, 2021, Số 46, tr. 47 - 55 |
| 16 |  | Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và phát triển bền vững nhìn từ góc độ pháp lý : Sách chuyên khảo / Lê Thị Nga (Chủ biên) . - Hà Nội : Công an nhân dân, 2021. - 215 tr. ; 24 cm. - Đồng, Thị Huyền Nga, ThS Nguyễn, Hoàng Linh Chi, ThS TĐoàn, Lê Minh Châu, ThS Trịnh, Tuấn Anh, ThS Thông tin xếp giá: A22110017822, A22110017824, A22110017825, B22110013932, B22110013933, D22110017823 |
| 17 |  | Vướng mắc, bất cập trong việc áp dụng quy định của pháp luật về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức/ Lê Thị Nga . - 2025. - // Kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, 2025, Số 07, tr. 16-20 |
| 18 |  | Yêu cầu về tính thống nhất của hệ thống pháp luật / Lê Thị Nga . - 2011. - // Nghiên cứu lập pháp, Viện nghiên cứu lập pháp, 2011, Số 11(196), tr.14-18 |
|